Aivigo Hướng dẫn sử dụng

Checklist trước Go-Live

Những việc cần hoàn tất trước khi chuyển tích hợp sang Production.

Kỹ thuật

  • API key ak_live_… lưu trong secret manager của server, không nằm trong mã nguồn/app.
  • Mỗi hệ thống dùng một khoá riêng, đã gỡ khoá thử nghiệm không còn dùng.
  • Gửi user.ref ổn định cho mọi lượt; lưu và gửi lại session_id.
  • Xử lý đủ các status: awaiting_input, awaiting_confirm, handoff, failed.
  • Hiển thị khối UI đã hỗ trợ, bỏ qua khối lạ.
  • Dùng Idempotency-Key cho lượt có thể tạo đơn/giao dịch.
  • Tôn trọng Retry-After khi gặp 429; có thời gian chờ (timeout) và thông báo thân thiện khi lỗi mạng.

Voicebox

  • Chỉ khai báo origin thật (production + staging); xoá localhost khỏi voicebox production.
  • App có dữ liệu cá nhân ⇒ chế độ danh tính verified; identity secret chỉ ở server.
  • Gọi identify(null) khi người dùng đăng xuất.
  • CSP của trang cho phép domain Voicebox.
  • Webhook kiểm chữ ký, timestamp và xử lý idempotent.

Dữ liệu & bảo mật

  • Không log API key, token phiên, hash, identity secret.
  • Không gửi mật khẩu, số thẻ vào screen_context hay nội dung chat.

Vận hành

  • Đã chạy thử luồng chính trên Sandbox (tìm sản phẩm, tạo đơn, tra đơn, chuyển nhân viên).
  • Hồ sơ công ty trên Cổng đối tác đầy đủ.
  • Gửi hồ sơ Go-Live với ước tính lượt gọi và ngày ra mắt.
Sửa trang này trên GitLab

Trong trang này